Bài viết nổi bậtTất cả bài viết
Quản Trị Toàn Diện Vòng Đời Dự Án Lò Hơi Công Nghiệp: Từ Thiết Kế Cơ Sở Đến Vận Hành Tối Ưu
Dưới góc độ quản trị kỹ thuật các dự án lò hơi công nghiệp (từ lò ghi xích, tầng sôi đến lò hơi tận dụng nhiệt – HRSG), bộ tiêu chuẩn dưới đây được xây dựng không chỉ để hệ thống hóa tài liệu, mà để kiểm soát rủi ro[...]
Đọc tiếp →QCVN 19:2024: Bước Ngoặt Khí Thải Công Nghiệp Và Thách Thức “Sống Còn” Cho Ngành Lò Hơi Việt Nam
Sau 15 năm vận hành dựa trên các tiêu chuẩn cũ, Việt Nam chính thức bước vào một kỷ nguyên kiểm soát môi trường khắt khe hơn với sự ra đời của QCVN 19:2024/BTNMT. Đây không đơn thuần là một bản cập nhật thông số kỹ thuật; nó là lời[...]
Đọc tiếp →Xử Lý Sự Cố Tụt Áp Suất Lò Hơi Tầng Sôi (FBC/CFB): Từ Phân Tích Gốc Rễ Đến Quản Trị Hệ Thống
1. Phân loại và nhận diện các kịch bản tụt áp suất trong lò hơi tầng sôi Việc khoanh vùng nhanh sự cố, phân biệt rõ ràng giữa tụt áp suất hơi (Steam Pressure) và tụt áp suất buồng lửa/tầng sôi (Bed Pressure) là bước đầu tiên quyết định độ[...]
Đọc tiếp →Giải pháp tối ưu hóa xử lý phát thải NOx đáp ứng Quy chuẩn 19:2024: Từ thách thức kỹ thuật đến thực thi công nghệ
1. Bối cảnh pháp lý và thách thức từ Quy chuẩn 19:2024 Trong lộ trình chuyển đổi xanh và thực thi các cam kết Net Zero, việc thắt chặt các quy chuẩn phát thải không còn là một lựa chọn mà là yêu cầu sống còn đối với các nhà[...]
Đọc tiếp →Định mức tiêu hao nhiên liệu để sản xuất 1 tấn hơi thành phẩm
1. Định nghĩa Định mức tiêu hao nhiên liệu Định mức tiêu hao nhiên liệu để sản xuất 1 tấn hơi thành phẩm là lượng nhiên liệu (tính bằng kilôgam – kg) cần tiêu thụ để lò hơi sản xuất ra đúng 1.000 kg (1 tấn) hơi nước đạt các[...]
Đọc tiếp →Tại Sao Bộ Hâm Nước (Economizer) Và Bộ Sấy Không Khí (Air Preheater) Luôn Cần Bảo Trì, Nhưng Không Thể Thiếu Trong Hệ Thống Lò Hơi?
Trong bất kỳ hệ thống lò hơi công nghiệp nào, bộ hâm nước (Economizer) và bộ sấy không khí (Air Preheater – APH) là hai thiết bị thu hồi nhiệt quan trọng nhất. Đây cũng là những thiết bị thường xuyên phải kiểm tra, vệ sinh và bảo trì do[...]
Đọc tiếp →Tại sao nồng độ Oxy dư tham chiếu cho lò hơi Biomass lại là 6%?
Góc nhìn vận hành lò hơi và đo kiểm khí thải theo QCVN 19:2024/BTNMT Đối với lò hơi đốt biomass, 6% O₂ thường được xem là điểm vận hành tối ưu giữa hiệu suất cháy và tổn thất nhiệt. Tuy nhiên, dưới góc độ môi trường, 6% O₂ còn có[...]
Đọc tiếp →TỔNG QUAN KỸ THUẬT: THIẾT BỊ XỬ LÝ BỤI ƯỚT (WET SCRUBBER)
1. Giới Thiệu Chung Tháp rửa khí/khử bụi ướt (Wet Scrubber) của KSN là giải pháp xử lý bụi và khí thải công nghiệp tiên tiến. Khác với các hệ thống lọc cơ học truyền thống hay tháp đệm (packed tower) thông thường, thiết bị của KSN ứng dụng cơ[...]
Đọc tiếp →Chuyên mục chính
Sản phẩm nổi bật
Quạt thổi lò hơi cho hệ 15 – 16 T/h Model: FDF-BLP149-870 Phân loại: Truyền động gián tiếp (dây curoa) Công suất: 45 kW Điểm làm việc: 23000 m³/h – 4100 Pa
Cyclone chùm 9 phần tử (3×3) xử lý lưu lượng 4.300–6.500 m³/h, đạt hiệu suất 85–90% với bụi >10µm. Thiết kế phù hợp cho lò hơi 2–2,5 tấn/giờ, giúp tăng hiệu quả thu bụi và giảm tải cho bộ lọc tinh.
Quạt thổi lò hơi cho hệ 14 – 15 T/h Model: FDF-BLP149-870 Phân loại: Truyền động gián tiếp (dây curoa) Công suất: 37 kW Điểm làm việc: 22000 m³/h – 3800 Pa
- Tên gọi khác: Cửa gang nhỏ
- Kích thước lọt lòng: 250x250mm
- Vật liệu: Gang xám chịu nhiệt
- Đặc điểm: Kết cấu bản lề, đóng mở nhanh.
- Ứng dụng: Cửa thải tro, xỉ trong buồng đốt.
- Kích thước ngoài: 500x500 mm
- Vật liệu: Thép SS400 sơn xanh
- Kiểu liên kết: Bắt bulong quanh viền
- Ứng dụng: Cửa kiểm tra thiết bị lò hơi
Cyclone chùm 16 phần tử (4×4) xử lý lưu lượng 9.500–13.000 m³/h, đạt hiệu suất 85–90% với bụi >10µm. Thiết bị được thiết kế cho lò hơi công suất 3.5–4.5 tấn hơi/giờ, giúp tăng hiệu quả thu bụi, giảm tải cho bộ lọc tinh và duy trì chất lượng khí thải ổn định.
Quạt thổi lò hơi cho hệ 5 – 6 T/h Model: FDF-BLP149-535 Phân loại: Truyền động gián tiếp (dây curoa) Công suất: 11 kW Điểm làm việc: 8000 m³/h – 3200 Pa
Quạt hút lò hơi 150°C cho hệ 10 – 11 T/h Model: IDF-BLP149-870 Phân loại: Truyền động gián tiếp (dây curoa) Công suất: 55 kW Điểm làm việc: 29000 m³/h – 4500 Pa Nhiệt độ làm việc: 150°C
